dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Giáo án Địa lí 7 HKI mien phi,tai lieu Giáo án Địa lí 7 HKI mien phi,bai giang Giáo án Địa lí 7 HKI mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 5/2/2011 5:17:40 PM
Filesize: 0.90 M
Download count: 67
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Ngày soạn: 13/08/10
Ngày dạy: 16/08./10
Lớp dạy: 7B
Tiết 1 PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
BÀI 1: DÂN SỐ .
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
a. Kiến thức:
- Học sinh hiểu: dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển.
b. Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số đối với các nước đang phát triển, tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ.
- Rèn Kĩ năng đọc khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp.
c. Thái độ: - Giáo dục ý thức và có khả năng tuyên truyền công tác dân số.
B. CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: - Giáo án + Tập bản đồ + Sgk + Hình 1.2; 1.3 phóng to.
b.Học sinh: - Sgk + tập bản đồ. + chuần bị bài theo câu hỏi Sgk.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp trực quan + mô tả
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp liên hệ thực tế.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a. Ổn định lớp: (1’) Kdss.
b. Ktbc: Không.
b. Bài mới: ( 37’).
1. Vào bài: Giáo viên giới thiệu bài mới dựa vào nội dung trong SGK.
2. Hoạt động bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
 NỘI DUNG.

Họat động 1: HDHS tìm hiểu về dân số và nguồn lao động. HS làm việc cá nhân/ cặp.
Bước 1:
* Trực quan
- Giáo viên cho học sinh đọc Sgk và yêu cầu HS:
+ Dựa vào đâu người ta biết được dân số của 1 địa phương ?
TL:


- Giáo viên: Trong điều tra dân số người ta sẽ tìm hiểu về số người trong độ tuổi lao động, văn hóa , nghề nghiệp
=> dân số là nguồn lao động quý cho sự phát triển KTXH.
Bước 2:
- Giáo viên : Hướng dẫn Học sinh quan sát đọc tháp tuổi H1.1.
+ Trẻ từ 0 ÷ 4t ở mỗi tháp ước tính có khác bao nhiêu bé trai và gái ?
(TL: 4.5 triệu bé trai và 5 triệu bé gái.)
+ Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?
(TL: Tháp I: Đáy rộng thân thon dần
Tháp II: Đáy hẹp, thân phình rộng)
+ Tháp nào có người trong độ tuổi lao động cao? vì sao?
(TL: Tháp II do đáy hẹp thân phình)
+ Tháp tuổi biểu hiện điều gì ?
TL:

- Giáo viên: Qua tháp tuổi ta biết được nguồn lao động cụ thể ở địa phương, hình dạng tháp tuổi biết được dân số địa phương đó già (tháp 2) hay trẻ (tháp 1).
- Chuyển ý:
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số thế giới. HS làm việc nhóm.
* Hoạt động nhóm.
Bước 1:
- Giáo viên giải thích: tỉ suất sinh và tử = tỉ suất gia tăng tự nhiên
- GV: cho học sinh quan sát H1.3, H1.4 hướng dẫn làm tập bản đồ học sinh cách đọc và đối chiếu khỏang cách giữa tỷ lệ sinh và tử những năm 1950, 1980, 2000. (nếu có)
Khoảng cách thu hẹp là dân số tăng chậm, khỏang cách rộng là dân số tăng nhanh.
- GV: chia nhóm cho HS họat động đại diện nhóm trình bày bổ sung và chuẩn kiến thức.
* Nhóm 1: Dân số thế giới tăng nhanh vào thời gian nào?
TL: 1804.
* Nhóm 2: Dân số thế giới tăng vọt vào thời gian nào?
TL: 1960
* Nhóm 3: Giải thính tại sao dân số tăng như vậy ?
TL: Nhờ tiến bộ trong linh vực y tế và KTXH.
Bước 2: HS trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
- Chuyển ý:
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu về sự bùng nổ dân số. HS làm việc cá nhân/cặp.
** Trực quan:
Bước 1:
- Gv: Hướng dẫn Học sinh quan sát H1.3; H1.4 và yêu cầu HS cho biết:
+Tỷ lệ sinh ở các nước phát triển như thế nào? (TL: Tăng nhanh (1870 ÷ 1950) (Khoảng cách rộng), Sau đó giảm nhanh (Khoảng cách hẹp)